Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Anh Huy - 0906.883.817)

Thống kê truy cập

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên

    Thời tiết

    Thủ Đô Hà Nội Du bao thoi tiet - Thu do Ha Noi
    Thành Phố Hồ Chí Minh Du bao thoi tiet - Thanh pho Ho Chi Minh

    Liên kết

    Sắp xếp dữ liệu

    Đang trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    TRA CỨU ĐIỂM THI THPT QUỐC GIA 2017

    Nhập SBD hoặc tên thí sinh

    CHÀO MỪNG QUÝ VỊ TRUY CẬP WEBSITE THƯ VIỆN HỌC LIỆU BẬC THCS

    quá trình hô hấp ở vi sinh vật

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: phan thị trúc đào
    Ngày gửi: 12h:20' 28-09-2015
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người

    CHÀO MỪNG THẦY
    CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN
    VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH
    CỦA NHÓM 2
    MÔN : Vi sinh vật và ứng dụng
    GV : Hà Thị Phương
    DANH SÁCH NHÓM 2

    NỘI DUNG THẢO LUẬN

    QUÁ TRÌNH HÔ HẤP CỦA
    VI SINH VẬT ?








    Hô hấp ở tế bào vi sinh vật là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào vi sinh vật . Trong qúa trình đó ,các phân tử cacbonhidrat bị phân giải đến CO2 và H2O, đồn thời năng lượng của chúng được giải phóng và chuyển thành dạng năng lượng rất dễ sử dụng chứa trong các phân tử ATP.
    I .Các quá trình hô hấp điển hình ở tế bào VSV
    5
    Đường phân
    C.T Crep
    Truyền e
    Bào tương
    Chất nền của ti thể
    Màng trong của ti thể(nhân chuẩn)
    Tế bào chất (VSV nhân sơ)
    Màng tế bào (VSV nhân sơ)
    1.Quá trình đường phân



    - Phương trình tổng quát :
    1glucose+2ATP+2NADH 
    2axit pyruvic +4ATP + 2NADH2

    a, Giai đoạn 1: Hoạt hóa glucose
    Phosphoryl hóa glucose do hexokinase xúc tác( là enzim điều hòa )
    Biến đổi glucose-6-phosphate thành fructose-6-phosphate
    Phosphoryl hóa fructose-6-phosphate thành fructose-1,6-biphosphate.
    b,Giai đoạn 2: Cắt mạch cacbon
    Cắt fructose-1,6-biphosphate thành 2 phân tử đường 3C (tritose) khác nhau : Glyceraldehyde-3-phosphat và đihydroxyacetone photphate nhờ enzim fructose-1,6-biphosphate aldolase(biến đỏi lẫn nhau của hai đường C3).
    Oxy hóa glyceraldehyde-3-phosphate thành 1,3-biphosphoglycerate nhờ enzim glyceraldehyde-3-phosphate dehydrogennase
    c. Giai đoạn 3: Tạo 2 phosphoglycerate.



    Chuyển nhóm phophate từ 1,3- biphosphoglycerate cho ADP tạo ATP và3- phosphoglycerate tổng hợp ATP từ ADP và phosphate vô cơ .
    Biến đổi 3-phosphoglycerate thành 2-phosphoglycerate được enzim phoseglycerate murate xúc tác
    d. Giai đoạn 4:Hình thành pyruvate
    Dehydrate hóa 2-phosphoglycerate được xúc tác bởi enzim enolase tạo phosphoenol pyruvate chứa nhóm phosphate có mức năng lượng tự do cao .
    Phosphoenol pyruvate chuyển nhóm phosphate cho ADP tạo pyruvate và ATP được xúc tác bởi pyruvate kinase.
    2.Chu trình Kreb:gồm 5 giai đoạn
    11
    Chu trình Kreb
    Oxy hoá pyruvat thành Acetyl-CoA
    a.Giai đoạn 1:
    - Oxy hoá pyruvat (sử
    dụng NAD+ và bị khử
    thành NADH) để tạo
    thành acetyl CoA và
    CO2 nhờ enzyme
    pyruvat dehydrogenase
    12
    CO2
    Co.A
    NAD
    NADH
    AxêtylCo.A
    Tế bào chất
    Axit pyruvic
    b. Giai đoạn 2
    Biến đổi citrate thành isocitrate thông qua cis aconitate được enzyme aconitase xúc tác
    Oxi hoá iso-citrate thành α ketoglytarate và giải phóng CO2,phản ứng đảo chiều này được xúc tác bởi enzyme isocitrate dehydrogenase
    13
    Giai đoạn 2
    c.Giai đoạn 3
    - Oxi hoá α-ketoglytarate thành succinyl-CoA và giải phóng CO2 được phức enzyme α-ketoglytarate dehydrogenase xúc tác (phản ứng sử dụng chất nhận e- là NAD+)
    - Biến đổi succinyl-CoA thành succinate được xúc tác bởi enzyme succinyl-CoA synthetase giải phóng năng lượng tích luỹ ở ATP và GTP
    14
    Giai đoạn 3

    d.Giai đoạn 4

    Oxi hoá succinate thành fumarate được xúc tác bởi enzyme Succinate dehydrogenase
    Hydrat hoá fumarate thành malate đảo chiều được xúc tác bởi enzyme fumarase
    15
    Giai đoạn 4
    e.Giai đoạn 5

    - Oxi hoá malate thành oxaloacetate được xúc tác bởi enzyme malate dehydrogenase phụ thuộc NAD với chiều phản ứng luôn hướng về phía tạo oxaloacetate.Đến đây chu trình bắt đầu lại từ đầu.
    16
    Giai đoạn 5

    Kết quả
    Mỗi vòng chu trình bắt đầu bằng sự kết hợp nhóm acetyl với oxaloacetate cho đến khi tái sinh hoàn trả oxaloacetate ban đầu tạo ra 3NADH,1 FADH2,1 ATP(hoặc AGP) và giải phóng 2 CO2.
    Năng lượng tạo thành trong quá trình đường phân (1 glucose phân rã thành 2 pyruvate là 2ATP ).
    Tuy nhiên,khi 2 phân tử pyruvate nói trên bị oxh hoàn toàn thành CO2 sẽ tạo tới 38ATP
    17
    Chu trình Kreb
    18
    Chu trình Kreb
    Co.A

    C
    C
    C
    C
    C
    NAD+
    NADH
    CO2
    C
    C
    C
    C
    NAD+
    NADH
    CO2
    C
    C
    C
    C
    ADP
    FAD+
    FADH2
    ATP
    NAD+
    NADH
    Oxalôaxetat
    3. Chuỗi truyền điện tử
    a. Màng trong của ti thể(nhân chuẩn)
    b. Màng tb (vsv nhân sơ)

    - NADH nhường cho FMN làm bật ra 2 H+ : các e- trở lại bề mặt của màng trong tới một protein chứa Fe.S.
    - Hai e- lại nhường cho 2 phân tử ubiquynon (CoQ) và với một H+ của môi trường trong sẽ được khử thành semiquynon (QH)
    - QH khuếch tán ra một phần phía ngoài của màng trong nhờ nhận 2e- bổ sung khi đi qua cytochtome b và 2 H+ phía trong của ty thể ,để tạo ra (hydroquynon) QH2
    20
    a. Ở màng trong của ty thể:
    Chuỗi truyền điện tử ở màng trong ty thể
    QH2 nhường các e- cho cytocrome C1 và giải phóng các H+ ra phía ngoài
    Như vậy sẽ tạo ra một dòng liên tục của CoQ giữa 2 bề mặt của màng ty thể
    Các e- sẽ được vận chuyển vào bên trong ty thể nhờ cytochrome c,a và a3 và được chuyển đến oxi phân tử để tạo thành nước.
    Có 3 vị trí,nơi mà 2 H+ được bật ra từ phân tử NADH
    21
    Chuỗi truyền điện tử ở màng trong ty thể
    b Ở màng của VSV nhân sơ (E.coli).
    Màng tế bào chất của E.coli chứa một chuỗi hô hấp tương tự như ở ty thể
    Các e- và H+ từ cơ chất nhờ các phản ứng trung gian của NADH được nhường cho FADH2 làm bật ra 2H+
    Các e- trở lại mặt trong đến một protein chứa Fe.S,các e- và 2H+ của môi trường khử một phân tử CoQ thành QH2
    22
    Chuỗi truyền điện tử ở màng tế bào ở VK E.Coli
    QH2 nhường các e- cho cytocrome C1 và giải phóng các H+ ra phía ngoài
    Như vậy sẽ tạo ra một dòng liên tục của CoQ giữa 2 bề mặt của màng ty thể
    Các e- sẽ được vận chuyển vào bên trong ty thể nhờ cytochrome c,a và a3 và được chuyển đến oxi phân tử để tạo thành nước.
    Có 3 vị trí,nơi mà 2 H+ được bật ra từ phân tử NADH
    23
    Chuỗi truyền điện tử ở màng trong ty thể
    QH2 khuếch tán ra một phần phía ngoài của màng và ở đây nó giải phóng 2 H+
    Cuối cùng thì các e- được mang vào bên trong của tế bào nhờ cytocrome b và O,rồi vận chuyển đến oxigen để tạo nước
    Như vậy cũng có 2 vị trí có 2 H+ được bắn ra từ phân tử NADH
    24
    Chuỗi truyền điện tử ở màng tế bào ở VK E.Coli
    25
    Các giai đoạn chính trong quá trình hô hấp
    II. Đặc điểm các nhóm VSV có kiểu hô hấp khác nhau trong thực tiễn
    Hiếu khí bắt buộc
    Thuộc nhóm này là các vi sinh vật chỉ có thể sinh trưởng được khi có mặt oxi phân tử (o2). Chúng có chuỗi hô hấp hòan chỉnh, dùng o2 làm thể nhận hidro cuối cùng. Trong tế bào có chứa enzym SOD ( superoxid dismutaza) và peroxidaza. Tuyệt đại đa số vi nấm và số đông vi khuẩn thuộc nhóm này.
    26
    Anabaena
    (htt://vietsciences.free.fr)
    Oscillatoria
    (htt://vietsciences.free.fr)
    2. Hiếu khí không bắt buộc
    Thuộc nhóm này là các vi sinh vật có thể sinh trưởng được cả trong điều kiện có oxi lẫn trong điều kiện không có oxi. Trong tế bào có chứa SOD và peroxidaza. Có oxi chúng sinh trưởng tốt hơn. Phần lớn nấm men và vi khuẩn thuộc nhóm này. Có thể kể đến các loài như Saccharomyces cerevisiae, E.coli, Enterobacter aerogenes, Proteus vulgaris.
    27
    SaccharomycesCerevisiae
    (htt://www.diwinetaste.com)
    Escherichia coli ( E.coli) www.washingtoninjuryattorneyblog.com
    3. Vi hiếu khí
    Thuộc nhóm này là các nhóm vi sinh vật chỉ có thể sinh trưởng được ở điều kiện áp suất oxi rất thấp ( khoảng 0.01 – 0.03 Pa). Chúng cũng thông qua chuỗi hô hấp và dùng oxi làm thể nhận hidro cuối cùng. Có thể kể đến các loài như Vibrio cholerae, Hydrogenomonas spp. Zymononas spp. Bacterioides spp,….
    28
    Bacteroides
    (htt://vietsciences.free.fr)
    4. Kị khí không bắt buộc
    Đó là những vi khuẩn kị khí nhưng lại tồn tại được khi có mặt oxi.Trong tế bào có SOD, có peroxidaza nhưng thiếu catalaza, hidrogenperoxidaza. Thuộc nhóm này có thể kể đến Streptococcus lactis, S.faecalis, Lactobacillus lactis, Leuconostoc mesenteroides, Butyribacterium rettgeri,….
    29
    Streptococcus_lactis
    (htt://vietsciences.free.fr)
    5. Kị khí
    Các vi sinh vật thuộc nhóm này sự có mặt của oxi phân tử là có hại. Chúng chỉ sinh trưởng được ở lớp dịch thể sâu , ở nơi không có oxi, quá trình lên men, quá trình phosphoryl hóa quang hợp quá trình metan. Trong tế bào của các vi sinh vật này không có SOD, xitocromoxidaza, catalaza,phần lớn không có hidrogen peroxidaza.
    30
    Fusobacterium
    (htt://vietsciences.free.fr)
    III.Kết luận
    Như vậy,hô hấp tế bào là quá trình chuyển năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng của ATP.
    Năng lượng của nguyên liệu hô hấp được giải phóng dần từng phần.Tốc độ của quá trình hô hấp tế bào VSV phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào VSV.
    31


    XIN CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC
    BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
     
    Gửi ý kiến