Tài nguyên

Thời tiết

Thủ Đô Hà Nội Du bao thoi tiet - Thu do Ha Noi
Thành Phố Hồ Chí Minh Du bao thoi tiet - Thanh pho Ho Chi Minh

Liên kết

Sắp xếp dữ liệu

Đang trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

CHÀO MỪNG QUÝ VỊ TRUY CẬP WEBSITE THƯ VIỆN HỌC LIỆU BẬC THCS

quá trình hô hấp ở vi sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan thị trúc đào
Ngày gửi: 12h:20' 28-09-2015
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người

CHÀO MỪNG THẦY
CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN
VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH
CỦA NHÓM 2
MÔN : Vi sinh vật và ứng dụng
GV : Hà Thị Phương
DANH SÁCH NHÓM 2

NỘI DUNG THẢO LUẬN

QUÁ TRÌNH HÔ HẤP CỦA
VI SINH VẬT ?








Hô hấp ở tế bào vi sinh vật là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào vi sinh vật . Trong qúa trình đó ,các phân tử cacbonhidrat bị phân giải đến CO2 và H2O, đồn thời năng lượng của chúng được giải phóng và chuyển thành dạng năng lượng rất dễ sử dụng chứa trong các phân tử ATP.
I .Các quá trình hô hấp điển hình ở tế bào VSV
5
Đường phân
C.T Crep
Truyền e
Bào tương
Chất nền của ti thể
Màng trong của ti thể(nhân chuẩn)
Tế bào chất (VSV nhân sơ)
Màng tế bào (VSV nhân sơ)
1.Quá trình đường phân



- Phương trình tổng quát :
1glucose+2ATP+2NADH 
2axit pyruvic +4ATP + 2NADH2

a, Giai đoạn 1: Hoạt hóa glucose
Phosphoryl hóa glucose do hexokinase xúc tác( là enzim điều hòa )
Biến đổi glucose-6-phosphate thành fructose-6-phosphate
Phosphoryl hóa fructose-6-phosphate thành fructose-1,6-biphosphate.
b,Giai đoạn 2: Cắt mạch cacbon
Cắt fructose-1,6-biphosphate thành 2 phân tử đường 3C (tritose) khác nhau : Glyceraldehyde-3-phosphat và đihydroxyacetone photphate nhờ enzim fructose-1,6-biphosphate aldolase(biến đỏi lẫn nhau của hai đường C3).
Oxy hóa glyceraldehyde-3-phosphate thành 1,3-biphosphoglycerate nhờ enzim glyceraldehyde-3-phosphate dehydrogennase
c. Giai đoạn 3: Tạo 2 phosphoglycerate.



Chuyển nhóm phophate từ 1,3- biphosphoglycerate cho ADP tạo ATP và3- phosphoglycerate tổng hợp ATP từ ADP và phosphate vô cơ .
Biến đổi 3-phosphoglycerate thành 2-phosphoglycerate được enzim phoseglycerate murate xúc tác
d. Giai đoạn 4:Hình thành pyruvate
Dehydrate hóa 2-phosphoglycerate được xúc tác bởi enzim enolase tạo phosphoenol pyruvate chứa nhóm phosphate có mức năng lượng tự do cao .
Phosphoenol pyruvate chuyển nhóm phosphate cho ADP tạo pyruvate và ATP được xúc tác bởi pyruvate kinase.
2.Chu trình Kreb:gồm 5 giai đoạn
11
Chu trình Kreb
Oxy hoá pyruvat thành Acetyl-CoA
a.Giai đoạn 1:
- Oxy hoá pyruvat (sử
dụng NAD+ và bị khử
thành NADH) để tạo
thành acetyl CoA và
CO2 nhờ enzyme
pyruvat dehydrogenase
12
CO2
Co.A
NAD
NADH
AxêtylCo.A
Tế bào chất
Axit pyruvic
b. Giai đoạn 2
Biến đổi citrate thành isocitrate thông qua cis aconitate được enzyme aconitase xúc tác
Oxi hoá iso-citrate thành α ketoglytarate và giải phóng CO2,phản ứng đảo chiều này được xúc tác bởi enzyme isocitrate dehydrogenase
13
Giai đoạn 2
c.Giai đoạn 3
- Oxi hoá α-ketoglytarate thành succinyl-CoA và giải phóng CO2 được phức enzyme α-ketoglytarate dehydrogenase xúc tác (phản ứng sử dụng chất nhận e- là NAD+)
- Biến đổi succinyl-CoA thành succinate được xúc tác bởi enzyme succinyl-CoA synthetase giải phóng năng lượng tích luỹ ở ATP và GTP
14
Giai đoạn 3

d.Giai đoạn 4

Oxi hoá succinate thành fumarate được xúc tác bởi enzyme Succinate dehydrogenase
Hydrat hoá fumarate thành malate đảo chiều được xúc tác bởi enzyme fumarase
15
Giai đoạn 4
e.Giai đoạn 5

- Oxi hoá malate thành oxaloacetate được xúc tác bởi enzyme malate dehydrogenase phụ thuộc NAD với chiều phản ứng luôn hướng về phía tạo oxaloacetate.Đến đây chu trình bắt đầu lại từ đầu.
16
Giai đoạn 5

Kết quả
Mỗi vòng chu trình bắt đầu bằng sự kết hợp nhóm acetyl với oxaloacetate cho đến khi tái sinh hoàn trả oxaloacetate ban đầu tạo ra 3NADH,1 FADH2,1 ATP(hoặc AGP) và giải phóng 2 CO2.
Năng lượng tạo thành trong quá trình đường phân (1 glucose phân rã thành 2 pyruvate là 2ATP ).
Tuy nhiên,khi 2 phân tử pyruvate nói trên bị oxh hoàn toàn thành CO2 sẽ tạo tới 38ATP
17
Chu trình Kreb
18
Chu trình Kreb
Co.A

C
C
C
C
C
NAD+
NADH
CO2
C
C
C
C
NAD+
NADH
CO2
C
C
C
C
ADP
FAD+
FADH2
ATP
NAD+
NADH
Oxalôaxetat
3. Chuỗi truyền điện tử
a. Màng trong của ti thể(nhân chuẩn)
b. Màng tb (vsv nhân sơ)

- NADH nhường cho FMN làm bật ra 2 H+ : các e- trở lại bề mặt của màng trong tới một protein chứa Fe.S.
- Hai e- lại nhường cho 2 phân tử ubiquynon (CoQ) và với một H+ của môi trường trong sẽ được khử thành semiquynon (QH)
- QH khuếch tán ra một phần phía ngoài của màng trong nhờ nhận 2e- bổ sung khi đi qua cytochtome b và 2 H+ phía trong của ty thể ,để tạo ra (hydroquynon) QH2
20
a. Ở màng trong của ty thể:
Chuỗi truyền điện tử ở màng trong ty thể
QH2 nhường các e- cho cytocrome C1 và giải phóng các H+ ra phía ngoài
Như vậy sẽ tạo ra một dòng liên tục của CoQ giữa 2 bề mặt của màng ty thể
Các e- sẽ được vận chuyển vào bên trong ty thể nhờ cytochrome c,a và a3 và được chuyển đến oxi phân tử để tạo thành nước.
Có 3 vị trí,nơi mà 2 H+ được bật ra từ phân tử NADH
21
Chuỗi truyền điện tử ở màng trong ty thể
b Ở màng của VSV nhân sơ (E.coli).
Màng tế bào chất của E.coli chứa một chuỗi hô hấp tương tự như ở ty thể
Các e- và H+ từ cơ chất nhờ các phản ứng trung gian của NADH được nhường cho FADH2 làm bật ra 2H+
Các e- trở lại mặt trong đến một protein chứa Fe.S,các e- và 2H+ của môi trường khử một phân tử CoQ thành QH2
22
Chuỗi truyền điện tử ở màng tế bào ở VK E.Coli
QH2 nhường các e- cho cytocrome C1 và giải phóng các H+ ra phía ngoài
Như vậy sẽ tạo ra một dòng liên tục của CoQ giữa 2 bề mặt của màng ty thể
Các e- sẽ được vận chuyển vào bên trong ty thể nhờ cytochrome c,a và a3 và được chuyển đến oxi phân tử để tạo thành nước.
Có 3 vị trí,nơi mà 2 H+ được bật ra từ phân tử NADH
23
Chuỗi truyền điện tử ở màng trong ty thể
QH2 khuếch tán ra một phần phía ngoài của màng và ở đây nó giải phóng 2 H+
Cuối cùng thì các e- được mang vào bên trong của tế bào nhờ cytocrome b và O,rồi vận chuyển đến oxigen để tạo nước
Như vậy cũng có 2 vị trí có 2 H+ được bắn ra từ phân tử NADH
24
Chuỗi truyền điện tử ở màng tế bào ở VK E.Coli
25
Các giai đoạn chính trong quá trình hô hấp
II. Đặc điểm các nhóm VSV có kiểu hô hấp khác nhau trong thực tiễn
Hiếu khí bắt buộc
Thuộc nhóm này là các vi sinh vật chỉ có thể sinh trưởng được khi có mặt oxi phân tử (o2). Chúng có chuỗi hô hấp hòan chỉnh, dùng o2 làm thể nhận hidro cuối cùng. Trong tế bào có chứa enzym SOD ( superoxid dismutaza) và peroxidaza. Tuyệt đại đa số vi nấm và số đông vi khuẩn thuộc nhóm này.
26
Anabaena
(htt://vietsciences.free.fr)
Oscillatoria
(htt://vietsciences.free.fr)
2. Hiếu khí không bắt buộc
Thuộc nhóm này là các vi sinh vật có thể sinh trưởng được cả trong điều kiện có oxi lẫn trong điều kiện không có oxi. Trong tế bào có chứa SOD và peroxidaza. Có oxi chúng sinh trưởng tốt hơn. Phần lớn nấm men và vi khuẩn thuộc nhóm này. Có thể kể đến các loài như Saccharomyces cerevisiae, E.coli, Enterobacter aerogenes, Proteus vulgaris.
27
SaccharomycesCerevisiae
(htt://www.diwinetaste.com)
Escherichia coli ( E.coli) www.washingtoninjuryattorneyblog.com
3. Vi hiếu khí
Thuộc nhóm này là các nhóm vi sinh vật chỉ có thể sinh trưởng được ở điều kiện áp suất oxi rất thấp ( khoảng 0.01 – 0.03 Pa). Chúng cũng thông qua chuỗi hô hấp và dùng oxi làm thể nhận hidro cuối cùng. Có thể kể đến các loài như Vibrio cholerae, Hydrogenomonas spp. Zymononas spp. Bacterioides spp,….
28
Bacteroides
(htt://vietsciences.free.fr)
4. Kị khí không bắt buộc
Đó là những vi khuẩn kị khí nhưng lại tồn tại được khi có mặt oxi.Trong tế bào có SOD, có peroxidaza nhưng thiếu catalaza, hidrogenperoxidaza. Thuộc nhóm này có thể kể đến Streptococcus lactis, S.faecalis, Lactobacillus lactis, Leuconostoc mesenteroides, Butyribacterium rettgeri,….
29
Streptococcus_lactis
(htt://vietsciences.free.fr)
5. Kị khí
Các vi sinh vật thuộc nhóm này sự có mặt của oxi phân tử là có hại. Chúng chỉ sinh trưởng được ở lớp dịch thể sâu , ở nơi không có oxi, quá trình lên men, quá trình phosphoryl hóa quang hợp quá trình metan. Trong tế bào của các vi sinh vật này không có SOD, xitocromoxidaza, catalaza,phần lớn không có hidrogen peroxidaza.
30
Fusobacterium
(htt://vietsciences.free.fr)
III.Kết luận
Như vậy,hô hấp tế bào là quá trình chuyển năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng của ATP.
Năng lượng của nguyên liệu hô hấp được giải phóng dần từng phần.Tốc độ của quá trình hô hấp tế bào VSV phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào VSV.
31


XIN CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC
BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
 
Gửi ý kiến