Chuyên đề "Sinh vật và môi trường" Bồi dưỡng học
sinh giỏi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lợi
Ngày gửi: 10h:01' 29-06-2011
Dung lượng: 357.5 KB
Số lượt tải: 1102
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lợi
Ngày gửi: 10h:01' 29-06-2011
Dung lượng: 357.5 KB
Số lượt tải: 1102
Số lượt thích:
0 người
LỜI NÓI ĐẦU
Tài liệu được soạn bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa môn Sinh học lớp 9 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngoài ra còn tham khảo thêm một số tài liệu khác.
Tài liệu được chia thành 3 phần:
Phần kiến thức cơ bản: trình bày ngắn gọn những nội dung cơ bản trong chương trình Sinh vật và môi trường lớp 9.
Phần câu hỏi ôn tập và hướng dẫn trả lời: đề cập tới các câu hỏi trong chương trình SGK và bổ sung thêm một số câu hỏi nâng cao. Các câu hỏi được chia nhỏ, thuận tiện cho việc ôn tập. Các câu hỏi đều có hướng dẫn trả lời cụ thể.
Phần một số dạng bài tập: các dạng bài tập cơ bản và hướng dẫn các bước giải các bài tập đó.
* Số tiết học của chuyên đề:
* Các yêu cầu cần đạt sau khi học xong chuyên đề:
1. Môi trường và các nhân tố sinh thái.
- Nêu được các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái
- Nêu được ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm ) đến sinh vật.
- Nêu được một số nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái của một số nhân tố sinh thái(ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm). Nêu được một số ví dụ về sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
- Kể được một số mối quan hệ cùng loài và khác loài.
2. Hệ sinh thái.
- Nêu được định nghĩa quần thể, đặc trưng của quần thể.
- Nêu được đặc điểm quần thể người. Từ đó thấy được ý nghĩa của việc thực hiện pháp lệnh về dân số.
- Nêu được định nghĩa quần xã, trình bày được các tính chất cơ bản của quần xã, các mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, giữa các loài trong quần xã và sự cân bằng sinh học.
- Nêu được các khái niệm: hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn.
3. Con người và môi trường sống.
- Nêu được các tác động của con người tới môi trường, đặc biệt là nhiều hoạt động của con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái.
- Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường và hậu quả của ô nhiễm môi trường gây ra.
- Nêu được các dạng tài nguyên chủ yếu.
- Trình bày được các phương thức sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên: đất, nước, rừng.
- Nêu được ý nghĩa của việc cần thiết phải khôi phục môi trường và bảo vệ sự đa dạng sinh học.
- Nêu được sự đa dạng của các hệ sinh thái, vai trò và đề xuất các biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái.
- Nêu được sự cần thiết ban hành luật và hiểu được một số nội dung của Luật Bảo vệ môi trường.
Phần I
KIẾN THỨC CƠ BẢN
MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1. Khái niệm.
* Môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hũu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.
Có 4 loại môi trường phổ biến : môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí và môi trường sinh vật.
* Nhân tố sinh thái là các nhân tố vô sinh, hữu sinhcó tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật.
Có 3 nhóm nhân tố sinh thái:
- Nhân tố vô sinh: bao gồm tất cả các yếu tố không sống của thiên nhiên có ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm v.v...
- Nhân tố hũu sinh: bao gồm mọi tác động của các sinh vật khác lên cơ thể sinh vật.
- Nhân tố con nguời: bao gồm mọi tác động trực tiếp hay gián tiếp của con người lên cơ thể sinh vật.
2. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật.
a) Ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh.
* Nhiệt độ.
Nhiệt độ ảnh hưởng thường xuyên tới các hoạt động sống của sinh vật.
- Thực vật và các động vật biến nhiệt như ếch nhái, bò sát phụ thuộc trực tiếp vào nhiệt độ môi trường. Nhiệt độ môi trường tăng hay giảm thì nhiệt độ cơ thể của chúng cũng tăng, giảm theo.
Động vật đẳng nhiệt như chim và thú do có khả năng điều hòa và giữ được thân nhiệt ổn định nên có thể phát tán và sinh sống khắp nơi.
- Giới hạn sinh thái: Các loài sinh vật phản
Tài liệu được soạn bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa môn Sinh học lớp 9 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngoài ra còn tham khảo thêm một số tài liệu khác.
Tài liệu được chia thành 3 phần:
Phần kiến thức cơ bản: trình bày ngắn gọn những nội dung cơ bản trong chương trình Sinh vật và môi trường lớp 9.
Phần câu hỏi ôn tập và hướng dẫn trả lời: đề cập tới các câu hỏi trong chương trình SGK và bổ sung thêm một số câu hỏi nâng cao. Các câu hỏi được chia nhỏ, thuận tiện cho việc ôn tập. Các câu hỏi đều có hướng dẫn trả lời cụ thể.
Phần một số dạng bài tập: các dạng bài tập cơ bản và hướng dẫn các bước giải các bài tập đó.
* Số tiết học của chuyên đề:
* Các yêu cầu cần đạt sau khi học xong chuyên đề:
1. Môi trường và các nhân tố sinh thái.
- Nêu được các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái
- Nêu được ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm ) đến sinh vật.
- Nêu được một số nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái của một số nhân tố sinh thái(ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm). Nêu được một số ví dụ về sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
- Kể được một số mối quan hệ cùng loài và khác loài.
2. Hệ sinh thái.
- Nêu được định nghĩa quần thể, đặc trưng của quần thể.
- Nêu được đặc điểm quần thể người. Từ đó thấy được ý nghĩa của việc thực hiện pháp lệnh về dân số.
- Nêu được định nghĩa quần xã, trình bày được các tính chất cơ bản của quần xã, các mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, giữa các loài trong quần xã và sự cân bằng sinh học.
- Nêu được các khái niệm: hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn.
3. Con người và môi trường sống.
- Nêu được các tác động của con người tới môi trường, đặc biệt là nhiều hoạt động của con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái.
- Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường và hậu quả của ô nhiễm môi trường gây ra.
- Nêu được các dạng tài nguyên chủ yếu.
- Trình bày được các phương thức sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên: đất, nước, rừng.
- Nêu được ý nghĩa của việc cần thiết phải khôi phục môi trường và bảo vệ sự đa dạng sinh học.
- Nêu được sự đa dạng của các hệ sinh thái, vai trò và đề xuất các biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái.
- Nêu được sự cần thiết ban hành luật và hiểu được một số nội dung của Luật Bảo vệ môi trường.
Phần I
KIẾN THỨC CƠ BẢN
MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1. Khái niệm.
* Môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hũu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.
Có 4 loại môi trường phổ biến : môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí và môi trường sinh vật.
* Nhân tố sinh thái là các nhân tố vô sinh, hữu sinhcó tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật.
Có 3 nhóm nhân tố sinh thái:
- Nhân tố vô sinh: bao gồm tất cả các yếu tố không sống của thiên nhiên có ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm v.v...
- Nhân tố hũu sinh: bao gồm mọi tác động của các sinh vật khác lên cơ thể sinh vật.
- Nhân tố con nguời: bao gồm mọi tác động trực tiếp hay gián tiếp của con người lên cơ thể sinh vật.
2. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật.
a) Ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh.
* Nhiệt độ.
Nhiệt độ ảnh hưởng thường xuyên tới các hoạt động sống của sinh vật.
- Thực vật và các động vật biến nhiệt như ếch nhái, bò sát phụ thuộc trực tiếp vào nhiệt độ môi trường. Nhiệt độ môi trường tăng hay giảm thì nhiệt độ cơ thể của chúng cũng tăng, giảm theo.
Động vật đẳng nhiệt như chim và thú do có khả năng điều hòa và giữ được thân nhiệt ổn định nên có thể phát tán và sinh sống khắp nơi.
- Giới hạn sinh thái: Các loài sinh vật phản









thay giao oj, thay suu tam them max baj tap ve chuoi va luoi thuc an nua cho e cop vs. hjhj