Tài nguyên

Thời tiết

Thủ Đô Hà Nội Du bao thoi tiet - Thu do Ha Noi
Thành Phố Hồ Chí Minh Du bao thoi tiet - Thanh pho Ho Chi Minh

Liên kết

Sắp xếp dữ liệu

Đang trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

CHÀO MỪNG QUÝ VỊ TRUY CẬP WEBSITE THƯ VIỆN HỌC LIỆU BẬC THCS

GIAO AN SINH 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thịnh
Ngày gửi: 18h:00' 17-06-2011
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Tuần 03 Ngày soạn: 28/8/2010
Tiết 5

Bài 3: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT
I. Mục tiêu:
*Về kiến thức:
– Học sinh biết được các tính chất hóa học chung của axit.
*Về năng :
– Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của axit .
– Hs viết được phương trình phản ứng của axit, kỹ năng phân biệt dung dịch axit với dung dịch bazơ, dung dịch muối.
– Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm bài tập tính theo phương trình phản ứng hóa học.
* Về thái độ : GD cho hs ý thức trong việc giữ gìn và thận với hóa chất nhưng đồng thời say mê với nghiên cứu khoa học
II.Chuẩn bị:
GV:
– Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, giá ống nghiệm.
– Hóa chất: Dung dịch HCl, H2SO4 loãng, Zn hoặc Al, dung dịch CuSO4, dung dịch NaOH, Fe2O3, quỳ tím.
HS:
– Ôn lại định nghĩa axit.
III.Các bước:
1.Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ:
– Chứng minh rằng: SO2 là một oxit axit. Minh họa bằng phương trình phản ứng.
3.Bài mới:
( Hoạt động 1: Tính chất hóa học của axit:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung

– Giáo viên hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm: Nhỏ một giọt dung dịch HCl vào mẫu giấy quỳ tím. Quan sát và nêu nhận xét.
– Giáo viên: Tính chất này giúp chúng ta nhận biết dung dịch axit.
– Đưa ra bài tập 1: Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch NaCl, NaOH, H2SO4.
– Giáo viên hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm: Cho vào ống nghiệm (1) một viên Zn; ống nghiệm (2): mẫu dây đồng. Nhỏ 1 – 2ml dung dịch HCl vào hai ống nghiệm. Quan sát và nhận xét.
– Yêu cầu học sinh viết phương trình phản ứng.

– Yêu cầu học sinh nêu kết luận?
– Giáo viên lưu ý học sinh: axit HNO3(đ), H2SO4(đ) tác dụng với nhiều kim loại nhưng không giải phóng H2.
– Giáo viên hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm: Cho vào (1): Cu(OH)2; ống (2): NaOH (có phenolphtalein) màu hồng.
Cho vào 2 ống nghiệm dung H2SO4. Quan sát và nhận xét và viết phương trình phản ứng.
– Gọi học sinh nêu kết luận.


– Giáo viên giới thiệu: Phản ứng giữa axit với bazơ gọi là phản ứng trung hòa.
– Yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất của oxit bazơ và viết phương trình phản ứng giữa oxit bazơ với axit.
– Giới thiệu: Ngoài ra, axit còn tác dụng được với muối (sẽ học ở bài 9).
– Các nhóm làm thí nghiệm, quan sát và nêu nhận xét:
Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển thành đỏ.

– Học sinh chú ý.


– Học sinh vận dụng trình bày

– Các nhóm làm thí nghiệm (1) quan sát và nhận xét:
+ Ống nghiệm 1: Có bọt khí thóat ra, viên Zn tan dần.
+ Ống nghiệm 2: Không có hiện tượng gì.


– Phương trình:

(r) (dd) (dd) (k)
– Kết luận: Dung dịch axit tác dụng được với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng H2.
– Học sinh chú ý.


– Các nhóm làm thí nghiệm quan sát và nhận xét, và lên bảng viết phương trình.






– Học sinh nêu kết luận: Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước.
– Học sinh biết.



– Học sinh nhắc lại và viết phương trình phản ứng:
(r) (dd) (dd) (l)
(r) (dd) (dd) (l)

– Học sinh chú ý.

1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu.
( Dung dịch axit làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ.









2. Tác dụng với kim loại:
Dung dịch axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí H2.













3. Tác dụng với bazơ:
Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước.
 (r) (dd)
 (dd) (l
No_avatar

Cau màyhj bai ga  va cô oi

 

 
Gửi ý kiến