Tài nguyên

Thời tiết

Thủ Đô Hà Nội Du bao thoi tiet - Thu do Ha Noi
Thành Phố Hồ Chí Minh Du bao thoi tiet - Thanh pho Ho Chi Minh

Liên kết

Sắp xếp dữ liệu

Đang trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

CHÀO MỪNG QUÝ VỊ TRUY CẬP WEBSITE THƯ VIỆN HỌC LIỆU BẬC THCS

Nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Anh Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:12' 30-01-2010
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích: 0 người
Tuần 27 Ngày soạn: 11/03/2009
Tiết 54 Ngày dạy:
Bài 36. NƯỚC (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU: Sau tiết này HS phải:
1. Kiến thức: Nắm được thành phần hoá học của nước.
Vận dụng vào giải thích các hiện tượng trong thực tế.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng và quan sát thí nghiệm.
3. Thái độ: Giúp HS có thái độ yêu thích hoc bộ môn hoá học.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Hình 5.10 và 5.11 SGK/121 – 122.
Bài tập vận dụng.
2. HS: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp(1’): 8A1………/………… 8A2………/…………
2 Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Có những nguyên tố hoá hoc nào trong thành phần của nước. Chúng hoá hợp với nhau theo tỉ lệ nào về thể tích và khối lượng. Để trả lời những câu hỏi này ta vào bài học hôm nay bài 36 “nước”.
b. Các hoạt động chính:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1. Sự phân huỷ nước(15’).

-GV: Treo tranh hình 5.10 SGK/121 và giới thiệu cách phân huỷ nước bằng dòng điện.
-GV: Cho HS nhận xét thể tích khí ở hai ống nghiệm.
-GV: Đốt khí ở ống nghiệm A ( điện cực âm) sẽ có tiếng nổ nhẹ tạo ra nước. Đó là khí gì?
-GV: Khí ở ống nghiệm B ( điện cực dương) làm que đóm bùng cháy. Đó là khí gì?
-GV Vậy khi phân tích nước ta được khí gì?
-GV: Cho biết tỉ lệ vê thể tích ở hai ống nghiệm?
-GV: Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng?
-HS: Quan sát và nghe giảng.


-HS: Thể tích ở ống nghiệm A gấp đôi ống nghiệm B.
-HS: Nghe giảng và trả lời: Khí hiđro.

-HS: Lắng nghe và trả lời: Khí oxi.

-HS: Khí hidro và khí oxi.

-HS: Khí hidro gần gấp đôi khí oxi.
-HS: Viết PTHH xảy ra:
2H2O 2H2 + O2

I. Thành phần hoá học của nước
1. Sự phân huỷ nước
a. Thí nghiệm
b. Nhận xét
- Khi cho dòng điện một chiều đi qua nước trên bề mặt 2 điện cực sẽ sinh ra khí hidro và khí oxi
- Thể tích khí hidro bằng 2 lần khí oxi
c. Phương trình hoá học
2H2O 2H2 + O2




Hoạt động 2. Sự tổng hợp nước(20’).

-GV: Treo tranh vẽ 5.11 SGK/122 mô tả thí nghiệm bằng thiết bị tổng hợp.
-GV: Giới thiệu phương pháp tổng hợp nước.

-GV: Vậy thể tích khí hidro và oxi nạp vào ống là bao nhiêu ? khác nhau hay bằng nhau?
-GV: Chất khí còn lại làm que đóm bùng cháy đó là khí gì?
-GV: Tỉ lệ về thể tích khí hidro và oxi trong nước là bao nhiêu?
-GV giới thiệu: Vậy 1 thể tích khí oxi đã hoá hợp với 2 thể tích khí hidro để tạo nước
-GV: Cho HS viết phương trình hoá học.
-GV: Có thể tính được thành phần khối lượng các nguyên tố hidro và oxi trong nước không?
Nếu dùng 2. 22,4 l khí hidro (đktc) và 1 . 2,24 l khí oxi thì tỉ lệ khối lượng các nguyên tố hidro và oxi trong phòng thí nghiệm là bao nhiêu?

-GV: Qua 2 thí nghiệm có thể rút ra kết luậ gì về tính chất của nước?
-HS: Các nhóm quan sát tranh.

-HS: Nghe giảng và theo dõi hình 5.11. Nêu hiện tượng sảy ra.
-HS: Thể tích bằng nhau.


-HS: Khí còn lại là khí oxi.

-HS: 2 thể tích khí hidro và 1 thể tích oxi.
-HS: Nghe giảng và ghi nhớ.


2H2 + O2 2H2O

-HS: Là 1 gam hidro và 8 gam oxi hay 2 gam hidro và 16 gam oxi.
Công thức hoá học của nước là: H2O
- %H =

%O =
-HS: Rút ra nhận xét và ghi vở.
2. Sự tổng hợp nước

a. Mô tả thí nghiệm
b. Nhận xét
Sau khi đốt bằng tia lửa điện hỗn hợp 4 thể tích khí hidro và
 
Gửi ý kiến