Tài nguyên

Thời tiết

Thủ Đô Hà Nội Du bao thoi tiet - Thu do Ha Noi
Thành Phố Hồ Chí Minh Du bao thoi tiet - Thanh pho Ho Chi Minh

Liên kết

Sắp xếp dữ liệu

Đang trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

CHÀO MỪNG QUÝ VỊ TRUY CẬP WEBSITE THƯ VIỆN HỌC LIỆU BẬC THCS

Tiết : 61

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:44' 21-11-2008
Dung lượng: 33.0 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 31
Tiết: 61
Ngày soạn : 21/04/08 Bài 41: độ tan của một chất trong nước

I. mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm về chất tan và chất không tan.
- Biết được tính tan của axit, bazơ, muối.
- Hiểu được độ tan của một chất trong nước và các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm một số bài toán liên quan đến độ tan.
3. Thái độ:
- HS có thái độ yêu thích môn học.
II phương pháp:
Thí nghiệm trực quan
III. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Cốc thuỷ tinh, phễu thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ, tấm kính, đèn cồn
- Hoá chất: H2O, NaCl, CaCO3
2. Học sinh:
- Đọc nghiên cứu trước bài độ tan
IV. Các bước lên lớp :
1. ổn định
2. Kiểm tra bài cũ

3. Bài mới
Hoạt động gv- hs
Nội dung
Bổ sung

Hoạt động 1: Chất tan, chất không tan
GV: Hướng dẫn HS làm TN 1,2 SGK
- TN1: cho bột CaCO3 vào cốc đựng nước, khuấy đều, lọc lấy nước lọc, nhỏ vài giọt nước lọc lên tấm kính rồi hơ tấm kính dươpí ngọn đèn cồn.
- TN2: Tương tự TN1 nhưng thay CaCO3 bằng NaCl
HS: Tiến hành làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét.
GV: Qua 2 thí nghiệm trên em rút ra nhận xét gì? ( chất nào tan trong nước và chất nào không tan?)
HS: NaCl tan trong nước còn CaCO3 không tan trong nước.

GV: Treo bảng tính tan của axit, bzơ và muối lên bảng và hướng dẫn HS quan sát.
HS: Quan sát cho biết tính tan của axit, bzơ và muối.
GV: Nêu tính tan của axit, bzơ?
- Muối của kim loại nào thì tan hét?
- Muối có gốc nào tan hết?
- Những muối nào hầu hết không tan?
HS: Quan sát trả lời.
GV: nhận xét và kết luận

Hoạt động 2: Độ tan của một chất
GV: Gọi 1 HS đọc định nghĩa về độ tan của một chất trong nước.
GV: Giảng về phần độ tan

GV: Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Độ tan của chất khí phụ thuộc vào yếu tố nào?áH: Quan sát hình 65,66 để trả lời.
GV: Phần lớn độ tan của chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng
- Độ tan của chất khí tăng khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
I. chất tan và chất không tan
1. Thí nghiệm : (SGK)
Nhận xét: NaCl tan trong nước
- CaCO3 không tan trong nước.












2. Tính tan của axit, bzơ,muối.
a. Axit: Hỗu hết các axit đều tan ( trừ H2SiO3)
b. Bazơ: Hỗu hết các bazơ không tan( trừ NaOH, KOH, Ba(OH)2)
c. Muối:
- Muối của kim loại Na,K đều tan hết
- Muối gốc -NO3 tan hết.
Phần lớn muối cacbonat, phôt phát không tan.






 
Gửi ý kiến